08:44 Chủ nhật, ngày 27/11/2022

Các Trường Hợp Không Được Lập Vi Bằng

Lập vi bằng; bên cạnh hoạt động tống đạt hồ sơ, giấy tờ, tài liệu là chức năng đặc trưng và phổ biến nhất của Thừa phát lại hiện nay. Lập vi bằng được hiểu là việc Thừa phát lại sử dụng giác quan của mình để ghi nhận lại sự thật khách quan. Vi bằng sẽ là tài liệu quan trọng, có giá trị làm chứng cứ trước Tòa nếu có phát sinh bất cứ tranh chấp nào liên quan đến sự kiện, hành vi đã được ghi nhận. Mặc dù vậy, trên thực tế, trong một số trường hợp, Thừa phát lại sẽ không được lập vi bằng. Bài viết dưới đây của Luật Toàn Long sẽ thông tin đến cho Quý khách hàng quy định của pháp luật hiện hành về những trường hợp Thừa phát lại không được lập vi bằng.

1. Căn cứ pháp lý:

- Nghị định 08/2020/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại.

2. Các trường hợp không được lập vi bằng:

Theo quy định tại Điều 37 Nghị định 08/2020/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại, các trường hợp không được lập vi bằng bao gồm:

- Các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 4 của Nghị định này (đó là các trường hợp lập vi bằng liên quan đến quyền, lợi ích của bản thân và những người thân thích của Thừa phát lại, bao gồm: Vợ, chồng, con đẻ, con nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, bác, chú, cậu, cô, dì và anh, chị, em ruột của Thừa phát lại, của vợ hoặc chồng của Thừa phát lại; cháu ruột mà Thừa phát lại là ông, bà, bác, chú, cậu, cô, dì).

- Vi phạm quy định về bảo đảm an ninh, quốc phòng bao gồm: Xâm phạm mục tiêu về an ninh, quốc phòng; làm lộ bí mật nhà nước, phát tán tin tức, tài liệu, vật phẩm thuộc bí mật nhà nước; vi phạm quy định ra, vào, đi lai trong khu vực câm, khu vực bảo vệ, vành đai an toàn của công trình an ninh, quốc phòng và khu quân sự; vi phạm quy định về bảo vệ bí mật, bảo vệ công trình an ninh, quốc phòng và khu quân sự.

- Vi phạm đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình theo quy định tại Điều 38 của Bộ luật Dân sự; trái đạo đức xã hội.

- Xác nhận nội dung, việc ký tên trong hợp đồng, giao dịch mà pháp luật quy định thuộc phạm vi hoạt động công chứng, chứng thực; xác nhận tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của bản dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt; xác nhận chữ ký, bản sao đúng với bản chính.

- Ghi nhận sự kiện, hành vi để chuyển quyền sử dụng, quyền sở hữu đất đai, tài sản không có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng, quyền sở hữu theo quy định của pháp luật.

- Ghi nhận sự kiện, hành vi để thực hiện các giao dịch trái pháp luật của người yêu cầu lập vi bằng.

- Ghi nhận sự kiện, hành vi của cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân, sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân đang thi hành công vụ.

- Ghi nhận sự kiện, hành vi không do Thừa phát lại trực tiếp chứng kiến.

- Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

Trên đây là quy định về những trường hợp Thừa phát lại không được lập vi bằng. Mọi yêu cầu liên quan tới thủ tục, Quý khách vui lòng liên hệ Luật Toàn Long tại Hotline: 0934.682.133 hoặc gửi Email: luattoanlong@gmail.com để được hỗ trợ nhanh chóng!

 

In Lưu lại
 
CHAT NOW
1
Close chat
Xin chào! Cảm ơn bạn đã ghé thăm website. Hãy nhấn nút Bắt đầu để được trò chuyện với nhân viên hỗ trợ.

Bắt đầu